Bộ GD&ĐT vừa công bố danh sách các ngành bị thu hồi quyết định đào tạo, bị đình chỉ tuyển sinh và trường chưa được tuyển sinh trở lại năm 2013.

>> Chỉ tiêu tuyển sinh 2013, Chỉ tiêu tuyển sinh Đại học Y Hà Nội 2013

>> Chỉ tiêu tuyển sinh năm đại học cao đẳng 2013

>> Ngành thi ĐH 2013, Top 3 ngành hot năm 2013

Phát hành ngày 11/3, cuốn "Những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2013" đã cung cấp thông tin hữu ích cho thí sinh. Ngoài thông tin tuyển sinh của các trường, Bộ GD&ĐT còn công bố danh sách một số ngành bị thu hồi quyết định đào tạo hoặc bị đình chỉ tuyển sinh và một số trường tiếp tục bị dừng tuyển sinh năm 2013.

Theo đó, 4 ngành của ĐH Lương Thế Vinh gồm Công nghệ thực phẩm, Bảo vệ thực vật, Khoa học Thư viện, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và ngành Tiếng Trung của ĐH Chu Văn An bị thu hồi quyết định đào tạo từ năm 2013. Ba trường bị dừng tuyển sinh từ năm 2012 và năm nay vẫn chưa được tuyển sinh trở lại gồm ĐH Hùng Vương TP HCM (DHV), CĐ Kỹ thuật - Công nghệ Bách Khoa (CCG) và CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Sài Gòn (CKE).

tuyen-sinh-da-hoc-2013.jpg
Năm 2013, Bộ quyết định đình chỉ tuyển sinh nhiều ngành học và nhiều trường chưa được tuyển sinh trở lại. Ảnh minh họa: Hoàng Hà.

Những ngành bị đình chỉ tuyển sinh năm 2013 gồm: Kinh doanh thương mại (ĐH Tài chính - Ngân hàng Hà Nội), Kỹ thuật Công trình xây dựng (ĐH Tân Tạo), Quản trị Kinh doanh (ĐH Đồng Tháp), Kế toán và ngành Quản trị kinh doanh (ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định), Việt Nam học (CĐ Bách khoa Hưng Yên) và ngành Cơ khí (CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP HCM).

Trước đó, Bộ Giáo dục đã công bố danh sách 23 trường bị cắt giảm chỉ tiêu tuyển sinh 2013, trong đó trường bị giảm nhiều nhất là ĐH Công nghiệp TP HCM (từ 17.505 xuống 7.500 chỉ tiêu), ĐH Công nghiệp thực phẩm TP HCM (từ 8.200 xuống 4.000), ĐH Cửu Long (từ 3.200 xuống 1.400).

Danh sách các trường bị cắt giảm chỉ tiêu:

STT Tên trường Chỉ tiêu 2012 Chỉ tiêu 2013
1 ĐH Chu Văn An 1.750 1.150
2 ĐH Công nghiệp thực phẩm TP HCM 8.200 4.000
3 ĐH Công nghiệp Việt Hưng 4.060 3.000
4 ĐH Kiến trúc Đà Nẵng 2.000 1.800
5 ĐH Lương Thế Vinh 1.200 1.000
6 ĐH Nguyễn Trãi 1.300 1.200
7 ĐH Nội vụ Hà Nội 2.700 2.500
8 ĐH Quy Nhơn 4.200 3.000
9 ĐH Tài chính - Quản trị kinh doanh 3.000 1.600
10 ĐH Tài nguyên và Môi trường 5.660 4.100
11 ĐH Tây Bắc 2.800 2.500
12 ĐH Văn Lang 2.000 1.800
13 ĐH Yersin Đà Lạt 1.000 700
14 ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu 1.750 1.300
15 ĐH Công nghiệp TP HCM 17.505 7.500
16 ĐH Cửu Long 3.200 1.400
17 ĐH Ngoại ngữ Tin học TP HCM 2.000 1.650
18 CĐ Bách khoa Đà Nẵng 2.000 1.800
19 CĐ Công thương TP HCM 6.500 6.000
20 CĐ Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên 4.450 2.900
21 CĐ Kỹ thuật Y tế II 2.750 2.000
22 CĐ Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn 4.000 3.600
23 CĐ Kỹ thuật công nghiệp Quảng Ngãi 800 700

Hoàng Thùy