Tuyển sinh - Giáo viên trường chuyên "bật mí" về đề thi tiếng anh THPT quốc gia. Sáng ngày 1/7, khoảng 1 triệu thí sinh cả nước sẽ bắt đầu làm bài thi môn toán của kỳ thi THPT quốc gia. Chiều nay sẽ là môn tiếng anh môn học được đánh giá là khó nhất trong các môn thi tốt nghiệp, trước thực trạng trên cô Lê Thị Kim Loan - Tổ trưởng tổ Anh văn, Trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa,TP.HCM đã đưa ra lời khuyên cho thí sinh để hoàn thành tốt môn thi.

>>Thứ trưởng Bộ GD gợi ý về đề thi THPT quốc gia

>>Sáng ngày 30/6, thí sinh sẽ làm thủ tục dự thi THPT quốc...

1. Cấu trúc đề thi

Lĩnh vực

Chi tiết cần kiểm tra

Số câu

Số điểm / câu

Tổng điểm

TRẮC NGHIỆM

1.Ngữ âm

Cách đọc nguyên âm, phụ âm

2

0,125 điểm

8 điểm

Dấu nhấn

3

2.Ngữ pháp, từ vựng

Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, đại từ, từ nối

7

Cấu tạo từ, sử dụng từ

4

Cấu trúc câu

4

Tổ hợp từ, cụm từ cố định, cụm động từ

4

Từ đồng nghĩa, dị nghĩa

3

3.Chức năng giao tiếp

Từ / ngữ thể hiện chức năng giao tiếp đơn giản

2

4.Phát hiện lỗi sai


5

5.Đọc 1 bài khoảng 200 từ và chọn từ điền vào chổ trống

Sử dụng từ / ngữ; nghĩa ngữ pháp; nghĩa ngữ vựng

10

6.Đọc 1 bài khoảng 400 từ và chọn câu trả lời đúng

Đọc lấy thông tin cụ thể/đại ý (đoán nghĩa từ mới; nghĩa ngữ cảnh; ví von; hoán dụ; ẩn dụ; tương phản; đồng nghĩa/dị nghĩa

10

7.Đọc 1 bài khoảng 400 từ và chọn câu trả lời đúng

Đọc phân tích/ phê phán/tổng hợp/suy diễn

10

TỰ LUẬN

8.Viết lại câu


5

0,1điểm

2 điểm

9.Viết 1 đoạn văn 140 từ



1,5

thi-sinh-mang-nhieu-thiet-bi-la-vao-phong-thi-dai-hoc-2014-dot-1.jpg

Chiều nay thí sinh bắt đầu bước vào thi môn tiếng anh

2. Những lưu ý để làm bài thi tốt bài thi tốt nghiệp môn Tiếng anh năm 2015

Với phần ngữ âm các em chú ý phân biệt cách đọc –s sau danh từ số nhiều, cách đọc –ed sau động từ, các cặp nguyên âm như /i/ với /i:/, /e /với /æ và /eə/; / u/ với /u:/..; hay các phụ âm như / t∫/ với /∫/; đặc biệt là /z/ trong zoo với /ʒ/ trong measure và /dʒ/ trong engage.

Với dấu nhấn: các từ trong đề thi thường các từ có hai hoặc ba vần trở lên và có dấu nhấn thay đổi theo từ loại như record (v), record (n); industry, industrial hay các từ rất quen thuộc nhưng thường bị đọc sai như telephone, television, comfortable, purpose, pacific ...

Ngữ pháp trong bài trắc nghiệm thường là sự hòa hợp giữa các thì, ví dụ các em phải phân biệt được sự khác nhau giữa thì quá khứ đơn với thì hiện tại hoàn thành, thì quá khứ đơn với thì quá khứ hoàn thành.

Các em biết cách dùng các cặp từ nối no sooner... than, hardly... when, not only... but also..., neither... nor.., either... or...; phân biệt sự khác nhau của mệnh đề quan hệ xác định với mệnh đề quan hệ không xác định và các dạng rút gọn (tĩnh lược) của mệnh đề quan hệ.

Các em phải hiểu rõ về các kiểu diễn đạt chỉ sự suy luận cho sự việc ở quá khứ như must have + past participle, chỉ giả thiết cho việc ở quá khứ như could have + past participle , hay phân biệt should have + past participle (đáng lẽ phải ...) với needn't have + past participle (lẽ ra không cần ...).

Với phần từ vựng các em cần nắm vững các tổ hợp từ, cụm động từ, thứ tự các tính từ khi đặt trước danh từ. Ngoài ra các em phải chú ý đọc kỹ đề bài với phần chọn từ đồng nghĩa hoặc dị nghĩa. Đa số học sinh làm sai phần này do không đọc kỹ đề bài.

Phần về chức năng giao tiếp có khoảng hai câu. Đề thi cho tình huống và học sinh chọn phần đối đáp phù hợp với ngữ cảnh. Các em chú ý các trường hợp sau: với "Would you mind ...?" câu trả lời thường là dạng phủ định để chỉ sự đồng ý.

Với lời khen ngợi, câu trả lời là cảm ơn hoặc chấp nhận lời khen đó chứ không phủ nhận. Với tình huống hai người mới gặp hoặc mới biết nhau qua sự giới thiệu của một người thứ ba thì phần đối đáp của cả hai người mới quen đều là "How do you do?".

Phần chọn lỗi sai (đặc biệt lỗi liên quan đến kỹ năng viết), các em chú ý các trường hợp: về dạng động từ (to infinitive, bare infinitive, V-ing) sau một số các động từ như forget, remember, regret, mean, go on... có thể dùng to infinitive hoặc bare infinitive với nghĩa hoàn toàn khác nhau; phân biệt nghĩa của the number of và a number of, so với therefore, but với however, unless với otherwise; câu với although hoặc even though thì không có but; so sánh hơn chỉ dùng để so sánh giữa hai người, hai vật hoặc hai đối tượng và so sánh hơn nhất dùng so sánh cho từ ba người, ba vật hoặc ba đối tượng trở lên; trong so sánh kép chỉ dùng so sánh hơn: the more..., the more hoặc the more..., the less...; động từ dạng chủ động hoặc bị động...

Phần đọc một bài văn và chọn từ điền vào chỗ trống liên quan đến việc nắm vững cấu trúc và sử dụng từ. Đặc biệt các em hiểu rõ cách dùng khác nhau các nhóm từ như nhóm say, tell, speak, talk; nhóm trip, tour, excursion, travel, journey, voyage; nhóm answer, reply, response...

* Phần đọc và chọn câu trả lời đúng thường có hai nhóm câu hỏi.

Nhóm 1: các câu hỏi về thông tin cụ thể, đại ý như

"In the passage the author mainly discusses..."

"What can be concluded in the first paragraph...?"

+ Đây là những câu hỏi dễ lấy điểm, các em chỉ cần đọc kỹ câu hỏi và chọn ngay câu trả lời đúng dựa vào thông tin có sẵn trong bài. Các em làm kỹ phần này vì tỉ lệ chọn câu đúng khá cao.

+ Với câu hỏi về từ vựng như đoán nghĩa từ mới; nghĩa ngữ cảnh; ví von; hoán dụ; ẩn dụ; tương phản; đồng nghĩa, dị nghĩa... các em phải chọn từ có nghĩa phù hợp với ngữ cảnh của bài.

Nhóm 2: gồm một số câu hỏi như

"Which of the following is NOT mentioned as ......?" ,

" All the following statements are true , EXCEPT for ..." ,

" It can be inferred from the passage that ..."

" The passage is likely taken from ....".

+ Để trả lời các câu hỏi này các em phải có kỹ năng phân tích, tổng hợp, suy luận từ một chi tiết trong bài đọc. Đôi khi các em phải dùng phương pháp loại trừ để chọn ra câu trả lời đúng. Do vậy phần này sẽ mất nhiều thời gian khi làm bài và tỉ lệ chọn câu trả lời đúng không cao lắm.

Phần viết lại câu gồm năm câu mỗi câu 0,1 điểm theo mức độ từ dễ đến khó có thể là các dạng sau:

-Dạng 1: so sánh hơn, so sánh hơn nhất, so sánh bằng...

-Dạng 2: thì quá khứ đơn, thì hiện tại hoàn thành...

-Dạng 3: câu điều kiện, lời đề nghị, thể truyền khiển...

-Dạng 4 câu bị động với " It is said that ..." " He was thought ..."

-Dạng 5: đảo ngữ với trạng từ: So, Such, Hardly, Not Until... , với cấu trúc " It was not until ...", It is + nhóm từ/ mệnh đề + that .....

Với phần viết đoạn văn 140 từ về một đề tài phải có đủ phần mở bài, thân bài và kết luận. Các em nên làm dàn ý để bài viết có bố cục hợp lý, phát triển ý có trình tự, hợp lý, có dẫn chứng. Ngoài ra, các em nên sử dụng các dạng câu đơn, câu ghép và cả câu phức, sử dụng các từ nối, từ chuyển ý như: However, Therefore, In addition to..., sử dụng đúng dấu chấm câu và viết đúng chính tả.

Các em có thể viết khoảng 12 câu, mỗi câu chừng 10 đến 12 từ. Ví dụ:

- phần mở bài : hai câu

- phần thân bài :

+ nếu viết hai ý bổ trợ thì bốn câu cho mỗi ý

+ nếu viết ba ý bổ trợ thì ba câu cho mỗi ý

- phần kết luận: một hoặc hai câu

Về việc phân bố thời gian, các em nên làm 64 trắc nghiệm trong 65 phút và phần tự luận trong 25 phút (5 phút cho 5 câu của phần viết lại câu và 20 phút cho viết bài văn, 7 phút cho việc suy nghĩ và lập dàn ý, 10 phút viết thành bài văn và 3 phút đọc lại để kiểm tra dấu chấm câu và lỗi chính tả).

Các em xem lại kiến thức đã ôn tập, làm các đề thi thử và canh giờ, trung bình một phút/câu cho phần trắc nghiệm. Nếu hết một phút mà các em vẫn chưa chọn được câu trả lời, các em có thể đánh dấu câu đó, làm sang câu kế tiếp. Khi làm xong bài sẽ quay lại các câu này. Trường hợp không đủ thời gian để suy nghĩ cho các câu khó, các em có thể chọn theo trực giác, một "chiêu" rất quen thuộc khi làm bài trắc nghiệm.

Một lưu ý cuối cùng là các em phải thật cẩn thận, tô đúng số câu trong đề thi và trên giấy làm bài phần trắc nghiệm, tránh tình trạng tô lệch dòng hàng loạt. Do vậy, cứ sau khi tô năm câu trắc nghiệm, các em phải kiểm tra kỹ một lần để kịp thời chỉnh sửa nhé.

Nguồn: Kenhtuyensinh.vn